VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tài liệu kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập môn Vật lý một cách dễ dàng hơn. Mời các bạn và thầy cô tham khảo. Giải bài tập Vật lý 10 bài 27: Cơ năng. Giải bài tập Vật lý 10 bài 28: Cấu tạo chất.
Lý thuyết Vật lý 10 Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng I. KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÍ TƯỞNG Những thí nghiệm chính xác cho thấy, chất khí thực (chất khí tổn tại trong thực tế như ôxi, nitơ, cacbonic…) chỉ tuân theo gần đúng các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt và Sác-lơ. Giá trị của tích p.V và thương
Giải Bài Tập Vật Lí 10 - Bài 31 : Phương trình trạng thái của khí lí tưởng giúp HS giải bài tập, nâng cao năng lực tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành những khái niệm và định luật vật lí :
Vật lý 10 - Giải lý 10 Vật Lý 10 - Giải Lý 10 - Lý 10. Ngoài soạn văn lớp 10 ngắn nhất, soạn bài lớp 10, VnDoc mời bạn tham khảo chuyên mục Vật Lý 10.Chuyên mục gồm các lời giải bài tập vật lý 10 SGK và SBT, bài tập vật lý 10 cơ bản và nâng cao cùng các đề thi học kì 1, đề thi học kì 2 môn lý lớp 10.
Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng - Vật lí 10 Nâng cao - Châu Thị Mỹ Duyên - Thư viện Bài giảng điện tử ViOLET.VN Bài giảng Giáo án Đề thi & Kiểm tra Tư liệu E-Learning Kỹ năng CNTT Trợ giúp Đưa bài giảng lên Gốc > THPT (Nâng cao) > Vật lí > Vật lí 10 Nâng cao > Vật lí 10 Bài 31. Định luật toàn động lượng Cùng tác giả Lịch sử tải về Bài 31.
Chuyển động tròn. Bài 31. Động học của chuyển động tròn đều trang 120, 121, 122 Vật Lí 10 Kết nối tri thức. Khi xe mô tô đua vào khúc cua thì có những bộ phận nào của xe chuyển động tròn. Chứng minh rằng một radian là góc ở tâm chắn cung có độ dài bằng bán kính đường tròn.
EwhwQy6. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 10 bài 31 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTrường THPT Yên Khánh A Giáo sinh thực tập Nguyễn Thị Tân Mùi Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Ngọc Tú Ngày soạn 1/3/2013 Ngày dạy 7/3/2013 Giáo án bài 31 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng. Mục tiêu Kiến thức Học sinh biết vận dụng kiến thức về định luật Bôi lơ – Mariot và định luật Saclo để tìm ra phương trình thể hiện sự phụ thuộc nhau của ba đại lượng thể tích, áp suất, nhiệt độ của một lượng khí xác định. Học sinh biết cách suy ra quy luật của sự phụ thuộc thể tích của một lượng khí có áp suất không đổi vào nhiệt độ của nó, dựa vào phương trình trạng thái. Học sinh phát biểu được nội dung định luật Gayluyxac và nêu được điều kiện áp dụng định luật. Áp dụng được phương trình trạng thái và định luật Gayluyxac để giải các bài tập có liên quan. Kỹ năng Vẽ đồ thị. Rút ra phương trình trạng thái khí lí tưởng bằng cách suy luận lý thuyết. Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng để giải các bài tập có liên quan. II. Chuẩn bị. Học sinh ôn lại kiến thức về định luật Bôiơ-Mairiốt và định lụât Sắclơ. IV. Tổ chức hoạt động dạy học. tiết 1 động 1. Kiểm tra bài cũ. Phát biểu và viết biểu thức định luật Bôiơ-Mairiốt và định lụât Sắclơ. động 2. Nhận biết khí thực và khí lí tưởng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Đọc SGK và trả lời câu hỏi Thế nào là khí thực, khí lí tưởng? Nhấn mạnh Khi ở nhiệt độ, áp suất thông thường không quá cao khí thực và khí lí tưởng không có sự khác biệt lớn. Do vậy vẫn áp dụng được các định luật chất khí cho khí thực. Cá nhân suy nghĩ và trả lời + Khí thực là khí tuân theo gần đúng định luật Bôilơ- Mariôt và định luật Sáclơ. Ví dụ khí ôxi, nitơ, cacbonic + Khí lí tưởng tuân theo đúng định luật Bôilơ- Mariôt và định luật Sáclơ. I. Khí thực và khí lí tưởng. động 3 Xây dựng phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Đặt vấn đề GV nhúng quả bóng bàn bẹp vào ca nước nóng. + Các em hãy cho biết hiện tượng xảy ra với quả bóng? + Xét khối khí trong quả bóng áp suất, thể tích, nhiệt độ khí thay đổi như thế nào? Có thể xác định các đại lượng trên từ định luật Bôilơ- Mariôt, định luật Sáclơ được không? Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng phương trình biểu diện mối liên hệ cả ba thông số trạng thái này. Thông báo Trong thực tế khi có sự thay đổi trạng thái khí thì cả ba thông số cùng thay đổi. Xét một khối khí m ở trạng thái 1 có p1, T1 , V1 chuyển sang trạng thái 2 là p2 , T2, V2. Hãy tìm mối liên hệ giữa các thông số này và vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi đó? Gợi ý Ta chuyển qua một trạng thái trung gian 1’ và giữ một thông số không đổi. + Quan sát các nhóm làm việc, nhận xét và đưa ra phương án khả thi nhất. Vì chúng ta chưa biết được mối liên hệ các thông số trong quá trình đẳng áp, nên phương án 1 hoặc 2 là khả thi nhất. Từ các mối quan hệ trên, thử rút ra một biểu thức mà trong đó không có các thông số trạng thái của trạng thái 1’? Từ đây có thể rút ra được kết luận gì? Nhận xét = hằng số gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Việc chọn trạng thái 1 sang 2 là bất kì nên có thể viết biểu thức = hằng số. ? hãy vẽ trên đồ thị p-V quá trình biến đổi trên? Mở rộng -Hằng số C đặc trưng cho lượng khí mà ta đang xét -Xét một lượng khí có khối lượng mg. Khối lượng riêng Mg/mol Số mol n=mM Xét lượng khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn p0= 1atm= 1, T0= 273 K V0=22, 0, m3/mol C= Với R=8,31J/ với mọi chất khí + Trả lời -Quả bóng phồng lên. - T, P, V khí đều tăng. - Không xác định được P, T, V khí từ định luật Bôilơ- Mariôt, định luật Sáclơ vì T, V đều thay đổi. + Tiếp nhận vấn đề học tập mới. + Làm việc theo nhóm, cử đại diện lên trình bày kết quả - Phương án 1 Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 1’ bằng quá trình đẳng nhiệt. Sau đó từ 1’ sang 2 bằng quá trình đẳng tích. - Phương án 2 Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 1’ bằng quá trình đẳng tích. Sau đó từ 1’ sang 2 bằng quá trình đẳng nhiệt. - Phương án 3 Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 1’bằng quá trình đẳng áp. Sau đó từ 1’ sang 2 bằng quá trình đẳng tích. + Phương án 4 Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 1’ bằng quá trình đẳng nhiệt. Sau đó từ 1’ sang 2 bằng quá trình đẳng áp. + p,T,V p’2 ,T,V2 là quá trình đẳng nhiệt. Ta có + P’,V,TP,V,T là quá trình đẳng tích. Ta có . Hay Tổng quát = hằng số.* Lắng nghe Hs thực hiện yêu cầu. Lắng nghe. II. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. + p,T,V p’2 ,T,V là quá trình đẳng có + P’,V,T P,V, T là quá trình đẳng cóV . Hay Tổng quát = hằng số.* Gọi phương trình này là phương trình trạng thái của khí lý tưởng P P2 2 p1 1 T2 p1’ 1’ T1 O V1 V2 V Mở rộng -Hằng số C đặc trưng cho lượng khí mà ta đang xét -Xét một lượng khí có khối lượng mg. Khối lượng riêng Mg/mol Số mol n=mM Xét lượng khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn p0= 1atm= 1, T0= 273 K V0=22, 0, m3/mol C= Với R=8,31J/ đúng với mọi chất khí động 4. Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trạng thái 1. P=1at , T= 47C V= 2 dm Trạng thái 2. P =15at, V=0,2dm3 T =? Giải. Áp dụng phương trình trạng thái T = Thay số. T = = 480 K. tiết 2 động5 Xây dựng quá trình đẳng áp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm lại biểu thức * Làm thế nào để có thể kiểm nghiệm được biểu thức * nhờ thí nghiệm? Gv thảo luận với HS để chọn ra phương án đơn giản nhất => chọn phương án 2 Nếu giữ 1 thông số không đổi thì * có thể tướng đương với các biểu thức nào? Trong ba biểu thức trên đã có 2 biểu thức được kiểm nghiệm rồi, vì vậy nếu * đúng thì VT = const, khi p = const phải đúng? Chúng ta sẽ đi kiểm chứng biểu thức này. Thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra Các em có thể thiết kế 1 phương án thí nghiệm kiểm tra ? gợi ý dụng cụ cần những gì? Tiến hành như thế nào? Xử lý kết quả ra sao? Cần lưu ý gì? Giáo viên trình bày thí nghiệm và rút ra kết luận Kết luận Biểu thức = hằng số là biểu thức nêu lên mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi đó chính là nội dung định luật Gayluyxắc do nhà bác học Gayluyxăc tìm ra bằng phương pháp thực nghiệm. Quá trình đẳng áp là gì? * Phát biểu mối quan hệ giữa V và T của khí khi P không đổi? Sự phụ thuộc V theo T được biểu diễn bằng biểu thức hoặc đồ thị. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp. * Vẽ dạng đường đẳng áp trong hệ toạ độ V, T? * Vì sao đường đẳng áp phần gần gốc toạ độ có nét đứt? + Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí ta có đường đẳng áp khác nhau. * So sánh áp suất P1 và P2? + Đề xuất phướng án thí nghiệm Có thể đi đo p, V, T của lượng khí ở trạng thái 1 và trạng thái 2 Có thế giữ một thông số cố định, thay đổi một thông số, theo dõi sự thay đổi của thông số còn lại xem có tuân theo quy luật không? pV = const, khi T = const => biểu thức định luật B – M + pT=const, khi V = const => biểu thức định luật Saclo + VT = const, khi P = const HS lắng nghe và xác định được biểu thức cần kiểm nghiệm Hs thảo luận và thiết kế phương án Dụng cụ cần 1 bình khí, nhiệt kế, bình khí có thể cho biết thể tích. Nung nóng khí trong bình để khí giãn nở và ghi lại giá trị nhiệt độ và thể tích, lập bảng số liệu và tính và so sánh V/T. Cần lưu ý răng tiên hành thí nghiệm nằm ngang, và nung nóng bình khí bằng nước nóng, đun nóng chậm nước, ghi nhanh giá trị V. Cá nhân trả lời câu hỏi. Cá nhân trả lời câu hỏi. V P2 p2> p1 P1 O TK Cá nhân suy nghĩ trả lời. Trong thực tế không thể hạ nhiệt độ khí xuống 0K nên đồ thị là đường nét đứt khi đi gần gốc toạ độ. Vẽ đường đẳng nhiệt, từ đồ thị ta thấy V1 > V2 P1< P2. III. Quá trình đẳng áp. 1. Quá trình đẳng áp. là quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi. 2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp. Số mol n không đổi, áp suất P không đổi. = hằng số. chứng lại biểu thức của định luật 4. Đường đẳng áp. V T 0 P2 P1 động 6 Tìm hiểu về độ không tuyệt đối. Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Ghi bảng * Từ đồ thị hãy cho biết ở 0K áp suất và thể tích khí có giá trị như thế nào? * Có thể hạ nhiệt độ khí tới 0K được không? Nhấn mạnh 0K là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được,và được gọi là độ không tuyệt đối. + Cá nhân suy nghĩ trả lời - P = 0, V = 0. - Không. IV. “Độ không tuyệt đối”. 0 K= -273C T K = 273+ tC động7 Củng cố bài học và bài tập về nhà. Phát phiếu học tập cho hs, yêu cầu làm bài. + Nhắc lại khái niệm khí lí tưởng, khí thực, độ không tuyệt đối. + Nêu nội dung phương trình trạng thái. + Bài tập về nhà 4- 8 SGK.
Antes de começar, saiba que a duplicação de zonas da central é possível apenas nas centrais monitoradas. Ela funciona da seguinte forma, em uma mesma zona física da placa da central de alarme, a entrada irá reconhecer duas zonas distintas. Sendo uma zona alta utilize um resistor de 3k9 no sensor e a outra zona baixa utilize um resistor de 2k2 no sensor. Importante!! Para os sensores infravermelhos ativos, que trabalham em pares o resistor sempre irá no receptor RX. Para mais informações acesse os materiais abaixo Tutorial em PDF, Ligando de resistores em sensores IVA Para entender melhor como funciona a duplicação de zonas, assista ao seguinte vídeo tutorial da Intelbras.
I. KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG? Khí thực và khí lí tưởng khác nhau như thế nào? Khí lí tưởng tuân theo các định luật chất khí, còn khí thực không tuân theo Chỉ gần đúng ở áp suất thấp.? Điều kiện nào thì ta áp dụng được các định luật của khí lí tưởng cho khí thực? Điều kiện để áp dụng các định luật về chất khí lí tưởng cho khí thực là khi không yêu cầu độ chính xác cao. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 - Bài 31 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênPhát biểu và viết hệ thức của định luật Bôi-lơ_Ma-ri-ốt?Phát biểu và viết hệ thức của định luật sác-lơ?Câu 1Câu 2KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1pV = Hằng sốHayĐịnh luật Bôi-lơ_Ma-ri-ốt T= hằng sốp1 ,V1 ,Tp2 ,V2 ,T12Câu 2Hằng sốHayĐịnh luật Sác-lơ V = hằng sốp1 ,V ,T1p2 ,V ,T212p1 ,V1 ,T1p2 ,V2 ,T212?Oh! Làm thế nào nhỉ?PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGBÀI 31BÀI 31PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGI. KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNGKhí lí tưởng là gì?? Khí thực và khí lí tưởng khác nhau như thế nào? Điều kiện để áp dụng các định luật về chất khí lí tưởng cho khí thực là khi không yêu cầu độ chính xác lí tưởng tuân theo các định luật chất khí, còn khí thực không tuân theo Chỉ gần đúng ở áp suất thấp.? Điều kiện nào thì ta áp dụng được các định luật của khí lí tưởng cho khí thực? BÀI 31PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGII. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGp1 ,V1 ,T1p2 ,V2 ,T2p’, V2, T1 121’?Qu¸ tr×nh biÕn æi tõ tr¹ng th¸i 1 sang tr¹ng th¸i 1’ lµ qu¸ tr×nh g×?Hãy viết biểu thức liên hệ giữa p1, V1 và p’, V2? Qu¸ tr×nh biÕn æi tõ tr¹ng th¸i 1’ sang tr¹ng th¸i 2 lµ qu¸ tr×nh g×?Hãy viết biểu thức liên hệ giữa p’, T1 và p2, T2 ? BÀI 31PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGII. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGp1,T1, V11p2,T2, V22Phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Cla-pê-rônHằng sốBÀI 31PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGII. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGp Pa Op’p1p2V1V2V lít11’2T1T2+ Cung hypebol 1-1’ biÓu diÔn qu¸ tr×nh ¼ng nhiÖt. + §o¹n th¼ng 1’-2 biÓu diÔn qu¸ tr×nh ¼ng tÝch.? Cung hypebol 1-1’ biÓu diÔn qu¸ tr×nh gi?.? §o¹n th¼ng 1’-2 biÓu diÔn qu¸ tr×nh gi?BÀI 31PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNGIII. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP 1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi 2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Nếu quá trình 1-2 là đẳng áp. Khi đó, nhiệt độ phụ thuộc vào thể tích như thế nào?hay T ~ VĐịnh luật Gay-LussacVTp1p2p3p1 T1 là đường hypebpol T O 1 VĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ V=const p = Hằng số T Hay p1 ,V ,T1 pp p2 ,V ,T2 12= TT12 p Đường đẳng tích V1T = 546K VV12 VT 1 = =V 12 TT 2 V1 = 10 lít 12 T1 Trạng thái 2 t = 5460C 2 Vl2 = =15 ->T2 = 819K 546 V2 = ?II. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG - Xét một lượng khí xác định 2’ Trạng thái P 2’ ’ P2 , V1,T2 Trạng thái 1 Trạng thái 2 P1 1 p1, V1,T1 p2, V2,T2 2 T2> T1 P2 Trạng thái 1’ 1’ ’ T1 P1 , V2,T1 V O 1 V2 VCủng cố vận dụng CÂU 1 Đối với một lượng khí xác định thì quá trình nào là đẳng áp? A. Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng CB. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm C. Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ D. Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độCủng cố vận dụng DCủng cố vận dụng CÂU 3 Đồ thị bên diễn tả p pa quá trình 2 A. Quá trình 1-2 và quá trình 2-3 là các quá trình đẳng tích. 3 CB. Quá trình 1-2 là quá trình đẳng nhiệt và 1 quá trình 2-3 là quá trình đẳng tích. C. Quá trình 1-2 là quá trình đẳng tích và quá O V trình 2-3 là quá trính đẳng nhiệt. D. Quá trình 1-2 và quá trình 2-3 là các quá trình đẳng tập vận dụng Một lượng khí đựng trong một xilanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là 2 at, 15 lít, 300 K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 at, thể tích giảm còn 12 lít. Xác định nhiệt độ của khí nén. Tóm tắt Trạng thái 1 p1=2 at V1=15 lít T1=300K. Trạng thái 2 p2=3,5 at V2=12 lít T2=?TRÒ CHƠI Ô CHỮ 1 K H Í T H Ự C 2 H Y P E B O L 3 D N É N 4 V A C H Ạ M 5 I L T Ư Ở N G 6 N H I Ệ T Đ ỘCâu 1 chất khí tồn tại trong thực tế như oxi, cacbon là khí gì? K H Í T H Ự C K H Í T H Ự CCâu 2 đường đẳng nhiệt có dạng là đường gì? H Y P E B O L K H Í T H Ự C H Y P E B O LCâu 3 đây là một tính chất vật lí của chất khí? K H Í T H Ự C D Ễ N É N H Y P E B O L D Ễ N É NCâu 4 chất khí trong đó các phân tử được coi chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi . Là khí khí lí tưởng K H Í T H Ự C V A C H Ạ M H Y P E B O L D Ễ N É N V A C H Ạ MCâu 5 đây là khí tuân theo định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt và và định luật sac-lơ K H Í T H Ự C H Y P E BB OO LL D Ễ N ÉÉ NN V AA CC HH ẠẠ MM K H IÍ LL ÍÍ TT ƯƯ ỞỞ NN GG N H I Ệ T Đ Ộ K H I L Í T Ư Ở N GCâu 6 là tính chất vật lý của vật chất, hiểu nôm na là thang đo độ "nóng" và "lạnh K HH Í TT HH ỰỰ CC H Y PP E BB OO LL D Ễ N ÉÉ NN V AA CC HH ẠẠ M N H I Ệ T Đ Ộ K H IÍ LL Í TT ƯƯ ỞỞ NN GG N HH II ỆỆ TT ĐĐ ỘỘĐÁP ÁN 1 KK H Í T H Ự C 2 HH YY PP EE B O L 3 DD Ễ NN É N 4 VV A C H Ạ M 5 K H I L Í T Ư Ở N GG 6 NN H I Ệ T Đ Ộ
vat li 10 bai 31